KỲ 3

 

CHA THIỀN LM CHỒNG CHẤT NHỮNG B ẨN

 

* * * 

1. Thiền Lm, ngi cha lịch sử. 

Cha Thiền Lm  thuộc hệ phi To Động, khai sơn vo cuối thế kỷ XVII.  Theo cc bi vị cn thờ ở cha Thiền Lm v bia thp cn tm thấy th cha do Ha thượng Khắc Huyền hiệu l Như Tư (vin tịch vo năm 1706) khai sơn. Vị tổ thứ hai l Ha thượng Hưng Lin hiệu l Quả Hoằng l quốc sư của cha Nguyễn Phc Chu [1]. Lc đầu cha chỉ l một thảo am dnh ring cho người thn trong gia đnh cc cha tụng niệm mỗi lần họ ln tr đng ở Phủ Dương Xun. 

Cha Thiền Lm lc đầu thuộc Phủ cha, v thế khoảng năm 1695, cha Nguyễn Phc Chu mời Ha thượng Đại Sn từ Quảng Đng sang, Cha  mời Ha thượng về tr ở cha Thiền Lm. Về sau, trong bt k Hải Ngọai Kỷ Sự, Thch Đại Sn cho biết  cha chỉ c: ba gian lợp bạch mao" [2] với vị tr: dựng ở đầu cao chất ngất, xuyn ngang g ni một đường thng" với:  "đi dng nước biếc tưới ven biền" [3]. V thế Thch Đại Sn than phiền với cha Nguyễn Phc Chu l cha: chật hẹp khng được khoan khoi [4] Cha Nguyễn Phc Chu liền cho vừa lnh vừa thợ chừng một ngn người lm việc trong ba ngy th hon thnh: một ta phương trượng 5 gian, 32 cột, bốn pha c hnh lang, vch tường, rầm thượng, rầm hạ đều bằng vn, v một nh hậu liu 5 gian, 20 cột [5] . Từ đ Thiền Lm trở thnh một ngi đại tự. Cha c thể chứa hng ngn tăng chng đến thọ giới.

 

Chn dung Thch Đại Sn

Gần năm mươi năm sau, thời cha Nguyễn Phc Hoạt/Khot cha Thiền Lm lại được đại trng tu. Lần đại trng tu nầy khng được sử sch nh Nguyễn viết, chng ta chỉ c thể biết được qua thơ văn của Phan Huy ch. Mở đầu bi thơ Kinh Thiền Lm phế tự cảm tc, Phan Huy ch viết: Tự tại Dương Xun x sơn, thử ư cựu V Hiếu Vương thời, viện vũ cao xưởng... (Cha ở ni thuộc x Dương Xun, bắt đầu dựng từ đời V Hiếu Vương, nh cửa cao to) [6]. (xem A.011).

Sau năm 1786, Phong tro Ty Sơn chiếm được Ph Xun, Bi Đắc Tuyn - cậu ruột của của vua Quang Tỏan lại chiếm cha Thiền Lm lm dinh Thi sư. Năm 1795, Bi bị "đảo chnh" bắt giết, cha Thiền Lm rơi vo  hoang phế tạm dng lm kho than.

Thời Gia Long, Thừa Thin Cao Hong hậu quyn tiền trng tu. Đến cuối thế kỷ XIX (khoảng năm 1897-1898), kỷ sư Kiều lộ Sali thực hiện chủ trương của Thực dn Php mở Nam Giao Tn Lộ (nay l đường Điện Bin Phủ) [7], con đường mới xuyn qua khu vực xy dựng cha, cha bị dời qua pha Ty [8] (số 78B Điện Bin Phủ hiện nay. (Xem A.012A v A.012B), một số lăng mộ, bia thp cc vị tổ cũng bị dời. Thuở khai sng Thiền Lm được cc cha chăm sc, gn giữ, nhưng gần hai trăm năm qua Thiền Lm xuống cấp đến nỗi khng mấy ai ở Huế biết đến. Cho mi đến năm 1987, cng sức của Tỳ kheo Thch Chơn Tr v đệ tử của ng gy dựng mới c cơ ngơi ngy hm nay.

2. Những b ẩn trong sử sch vở

Như trn đ đề cập, cha Thiền Lm thuở khai sơn tọa lạc trn đất x Dương Xun. Vng đất dựng cha Thiền Lm v cha Từ Đm ở pha sau, theo tấm bia Sa Thạch dựng năm 1746 trước cha Thiền Tn ghi cng hạnh tu chứng v đạo của Tổ Liễu Qun cho biết đ l vng ni Long Sơn[9]. Theo địa bạ lng Ph Xun, đặc biệt l địa bạ v bản đồ giải thửa ấp Bnh An (nơi Thiền Lm tọa lạc ngy nay) khng ni r tn, nhưng gọi chung vng đ l lm lộc (chn ni). Đầu thế kỷ thứ XIX, vua Gia Long xy dựng Kinh thnh, dn lng Ph Xun nhường đất trong lng cho vua, đổi lại, vua cho php dn Ph Xun được đi lập lng cc nơi, lng mới ở bất cứ nơi đu vẫn trực thuộc x Ph Xun huyện Hương Tr như cũ. Một số dn Ph Xun đ ln lập nghiệp ở pha nam sng Hương thuộc đất x Dương Xun. Số dn ny lập ra ba ấp Trường Giang, Trường Cửu (hay gọi l Cởi) v Bnh An. Phần đất cn lại của Dương Xun chia lm hai x Dương Xun Thượng v Dương Xun Hạ. Thời Tự Đức, viết Đại Nam Nhất Thống Ch, cc sử thần triều Nguyễn ghi địa chỉ cha Thiền Lm v cc di tch chung quanh theo địa chỉ mới một cch thống nhất l ấp hoặc g Bnh An thuộc x Ph Xun [10]. Ta cũng biết huyện Hương Thủy ra đời từ năm Minh Mạng 16 (1835) v từ đ hai x Dương Xun Thượng, Dương Xun Hạ v x Ph Xun (với 3 ấp Bnh An, Trường Cởi, Trường Giang) đều trực thuộc về Hương Thủy.

Căn căn cứ trn bản đồ giải thữa ấp Bnh An lập năm Thnh Thi thứ 19 (1907) - trước khi Đại Nam Nhất Thống Ch thời Duy Tn ấn hnh 6 năm (1907-1913)- trong Bản đồ giải thữa ấp Bnh An (Xem A.013), cho thấy khun vin đất cha Thiền Lm bị Nam Giao Tn Lộ cắt lm ngang, pha đng gip với Đnh ấp Bnh An, pha ty gần gip với đất nh họ Nguyễn Hữu (nh ng Onh sau nầy) v một cụm ba cha Tịnh Độ, Phổ Phc (cha Vạn Phước sau nầy) v cha Tuệ Lm.

Khun vin cha Thiền Lm st bn Đnh ấp Bnh An bị Nam Giao Tn Lộ
cắt ngang Theo bản đồ giải thữa ấp Bnh An lập năm Thnh Thi XIX-1907,
trch trong Địa bộ ấp Bnh An do V Văn Sơn 9người địa phương) cung cấp.

 

Ti liệu lịch sử, tư liệu bản đồ v thực địa r rng đến như thế nhưng chng ti phải mất nhiều năm mới tm được đch xc nơi toạ lạc cha Thiền Lm.  Bởi v chng ti đ bị Sch Đại Nam Nhất Thống Ch  in thời Duy Tn ghi nhầm địa chỉ.

Để c thể thấy sự nhầm kh hiểu đ xin xem bản k địa chỉ cc cha chung quanh cha Thiền Lm sau:

Bnh luận: Ấp Bnh An l một trong ba ấp nối liền nhau Trường Giang, Bnh An, Trường Cửu (Cởi) mới thnh lập từ sau ngay vua Gia Long xy dựng Kinh Thnh Huế (1804) trn đất của x Dương Xun (thuộc huyện Hương Tr) v 3 ấp khng thuộc x Dương Xun m trực thuộc x Ph Xun c Đnh lng tại lng Ph Xun cũ (nay thuộc Phường Ty lộc ở pha Ty bắc Kinh thnh Huế). Thời Minh Mạng (1835) thnh lập huyện Hương Thủy, 3 ấp của x Ph Xun nầy thuộc huyện Hương Thủy.

          Sch  Đại Nam Nhất Thống Ch soạn thời Tự Đức viết 5 ngi cha  Kim Tin, Tuệ Lm, Từ Đm, Vin Gic Thiền Lm đều ở ấp Bnh An;

          Sch Đại Nam Nhất Thống Ch soạn thời Tự Đức được bin soạn lại v chnh thức xuất bản đời Duy Tn, 4 cha ở chung quanh cha Thiền Lm l Kim Tin, Tuệ Lm, Từ Đm, Vin Gic vẫn giữ nguyn địa chỉ cũ l ấp Bnh An, ring cha Thiền Lm cho qua x An Cựu (Xem A.014C).  

V sao c sự thay đổi như đnh tro như vậy ?  Thực hiện việc thay đổi một cch phi thực tế như thế để lm g ?

 

3. Bia lăng mộ thp cc vị tổ cha Thiền lm v sao bị đục ph.

Khảo st thực địa cha Thiền Lm hiện nay, chng ti pht hiện c một số bia thp cc vị tổ cha Thiền Lm đ bị vi phạm như sau:

          - Bia thp ha thượng Khắc Huyền - vị tổ khai sơn cha Thiền Lm dựng năm Chnh Ha thứ 27 (1702) (pha đng vườn nh 79 Điện Bin Phủ, Huế), phần lạc khoản chung quanh giữ như cũ, phần chnh ở giữa bị khắc lại (khng r vo thời no) (Xem A.015);

- Bia lăng mộ vị ha thượng no đ dựng trn cồn Bng sứ (pha ty cha Thiền Lm, pha nam cha Vạn Phước hiện nay, đế bia l một con ra đ trắng, cng một thứ đ với tai bia, mặt bia l đ sa thạch) bị mi nhẵn khng cn bất cứ một chữ no. (Hiện nay để trn sn sau cha Thiền Lm. (Xem A.016).

Đặc biệt, pha trước sn cha Thiền Lm c một tấm bia sa thạch nằm p mặt xuống đất hng trăm năm qua. Vo khoảng năm 1990 nh cha cho dựng dậy mới thấy mặt bia bị đục nt. Những chữ cn c thể đọc được l Lm Tế chnh tng [...] bổn sư ...Hoằng  lo ha thượng chi thp" (Bia cao 8 tấc, rộng 6 tấc). Phải chăng đ l bia thp của HT Quả Hoằng - vị tổ thứ hai của cha Thiền Lm...? (Đến nay, bia đ bị thất lạc, nh cha nghi đang bị vi lấp sau ci am sau cha). (Xem H.017).

Cha Thiền Lm v cc vị tổ phạm tội g m bị trừng phạt như thế ?    

Nghin cứu sch Đại Nam Thực Lục CB, chng ti thấy triều Minh Mạng đ lệnh cho bộ Cng triệt bỏ bia cha Trấn Vũ (H Nội) do cha Trịnh dựng ln, phải:  mi đục chữ đi, ci biển đề thơ cũng đốt". V,  những ở H Nội, m ở khắp miền Bắc từ H Tĩnh trở ra): phm cc đền, từ nếu c bia, biển của họ Trịnh lm ra" cũng lm như thế [11]. Đối với những di tch c lin quan đến cha Trịnh, nh Nguyễn cho mi đục" hết cc bia biển. Những bia biển ở cha Thiền Lm Huế thuộc cc cha Nguyễn khng lin quan g đến cha Trịnh, v l do g cũng bị mi đục" như thế ?

Cha  Thiền Lm c được cơ ngơi như ngy hm nay l nhờ cng sức của thầy tr Tỳ kheo Thch Chơn Tr. Tỳ kheo l người c cng pht hiện những b ẩn dưới lng đất sn vườn cha Thiền Lm. V thế chng ti đ thực hiện một cuộc phỏng vấn về nhiều vấn đề c lin quan đn lịch sử cha Thiền Lm.  Xin trch một đoạn:

NĐX.- NĐX.- Knh nhờ thầy ni r cho hon cảnh của thầy v cc đệ tử lc đ (Lc Tỳ kheo Thch Chơn Tr v đệ tử từ Tổ đnh Tường Vn ra tiếp nhận cha Thiền Lm năm 1987 !  

Tỳ kheo Thch Chơn Tr.- Khi thầy tr ti ra đy th cha chỉ c một chnh điện v một điện thờ mẫu mục nt. Khng c nơi ăn ở, khng đủ lương thực để ăn m tu, thậm ch rau cũng khng c. Thầy tr phải xới đất vườn cha trồng rau m ăn. Khng ngờ đo ở đu cũng trng cc hố gạch vồ, đ cổ. Nhn đ thầy tr tận dụng lấy gạch đ dưới lng đất ln rửa sạch. Gạch lnh th xy tường, gạch bể th dập ra đc tp-l, lấy đ xy hồ nước hay lm đn để k cc chậu hoa.

NĐX.- Lc đ cc thầy c đặt cu hỏi l những gạch đ đủ loại đ của một kiến trc cổ no khng ? V v sao những gạch đ đ tốt như vậy m người xưa khng dng lại chn su xuống đất ? 

Tỳ kheo Thch Chơn Tr.- Trước hiện tượng đ ti cũng hơi kh hiểu, nhưng rồi cũng khng tm hiểu lm g. Cha ngho, đo được đ v gạch dưới đất ln th mừng c vật liệu xy dựng cho c chỗ ăn, chỗ ở để m tu thi.  Đu c tm hiểu lm g.

NĐX.- Knh bạch  thầy, thầy c nhận xt g về những gạch đ khai thc dưới lng đất cha Thiền Lm ?

Tỳ kheo Thch Chơn Tr.- Những vin đ tng cột lớn, một số gạch vồ c khun dấu, chất gạch, chất đ rất tốt. [...] Gạch, đ đ phải l của những kiến trc lịch sử quan trọng c lin quan đến vua cha. Cn dn thường ta ngy xưa lm g c được những thứ vật liệu tốt rất qu hiếm đ !

          Ti may mắn được chứng kiến hầu hết cc hiện vật lấy từ lng đất sn vườn cha Thiền Lm từ năm 1987 đến nhiều năm sau đ. Hằng ngn vin  gạch vồ, hng mấy chục vin đ tng, hng chục vin đ khối . Hầu như ton bộ gạch vồ đ được tận dụng lại để xy chỗ ăn, chỗ ở cho nh cha, số gạch vỡ được đập nhỏ đc tp-l xy nh, phần lớn đ tng v đ khối lớn qu khng ti sử dụng được nn sau gần 20 năm vẫn nằm trong sn vườn cha hoặc dng lm đn k cc chậu hoa. (Xem từ A.018 đến A.027)

 

 

 
     
 

 

Qua những hiện vật pht hiện ở cha Thiền Lm chứng tỏ lc  mở đường Nam Giao Tn Lộ (1897-1898), cha Thiền Lm cũ đ được dời xy dựng lại về pha ty v dựng trn một khu đất đ từng vi lấp một kiến trc no đ đ bị triệt ph. V, đng như nhận định của Tỳ kheo trụ tr cha Thiền Lm Thch Chơn Tr: Gạch, đ đ phải l của những kiến trc lịch sử quan trọng c lin quan đến vua cha !

Thế kiến trc quan trọng ấy l kiến trc g của cc triều đại trước ?

 


Ch thch Kỳ (3)

 [1] Trần Đại Vinh-Nguyễn Hữu Thng-L Văn Sch , Danh lam xứ Huế, Nxb Hội Nh văn, HN 1993, tr. 220.

[2] Thch Đại Sn, Hải ngoại kỳ sự, UB phin dịch Sử liệu Việt Nam, Viện Đại học Huế, 1963, tr.42;

[3] Như [2]

[4] Như, tr.41

[5] Như [2] tr.42;

[6] Phan Huy ch,Dật thi lược toản, bản chữ Hn (Viện Hn Nm)

[7] L. Cadire, Les Tombeaux Annamites dans les environs de Hu,

BAVH 1928, tr.22, 27, 40, .

[8] Xem Bản đồ Giải thữa ấp Bnh An  H.013B

[9] Từ  Đm, Thiền sư Liễu Qun cha Thiền Tn, Huế, tập san Phật gio (?), tr.56

[10] ĐNNTC, thời Tự Đức, bản dịch của Viện Sử học, tr.180

[11] Đại Nam Thực Lục Chnh Bin, t.XXII, KHXH, H. 1969, tr.159.